Dịch vụ quyết toán thuế uy tín , chuyên nghiệp , và giá rẻ ...

Dịch vụ quyết toán thuế năm

Dịch vụ quyết toán thuế cuối năm uy tín và chuyên nghiệp với mức chi phí hấp dẫn nhất cho các doanh nghiệp...

Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng

Dịch vụ làm báo cáo thuế hàng tháng trọn gói chuyên nghiệp với mức chi phí hấp dẫn nhất cho các doanh nghiệp...

Dịch vụ kế toán trọn gói tại Hà Nội

ịch vụ kế toán trọn gói tại hà nội của Công ty Quyết toán thuế giúp doanh nghiệp luôn duy trì được hệ thống kế toán chuyên nghiệp, giải quyết được mối lo ...

Thứ Tư, 27 tháng 1, 2016

Cuối năm kế toán nội bộ nên làm những công việc gì ?

Nhiều bạn học kế toán thắc mắc rằng kế toán nội bộ phải làm vông việc gì vào cuối năm, do đó web kế toán xin chia sẻ cùng các bạn bài viết này nhé. Kế toán nội bộ trong doanh nghiệp là phải bạn phải tập hợp được tất cả các phát sinh thực tế của Doanh nghiệp kể cả những phát sinh không có hóa đơn chứng từ, từ đó để lấy căn cứ xác định lãi lỗ thực tế của Doanh nghiệp.

Công việc của kế toán nội bộ cần phải làm cuối năm bao gồm:

1. Công tác kiểm kê tài sản

Công việc kiểm kê cuối năm là công việc quan trọng nhất. Số liệu kiểm kê sẽ là căn cứ để kế toán kiểm tra, đối chiếu các số liệu được theo dõi trên sổ sách trong 1 năm.

Căn cứ theo Quyết định thành lập Hội đồng kiểm kê của Giám đốc, các thành viên trong Hội đồng kiểm kê sẽ tiến hành kiếm kê. Hội đồng Kiểm kê thường bao gồm:

  • Một thành viên trong Ban Giám đốc;
  • Bộ phận Kỹ thuật;
  • Bộ phận Kế toán;
  • Kho – Quỹ;
  • Bảo vệ;
  • Bộ phận quản lý, sử dụng tài sản.

Việc kiểm kê có thể kéo dài từ vài ngày đến một tháng tùy theo Quy mô của Công ty và tình hình Quản lý hiện vật của đơn vị. Căn cứ vào tình hình thực tế Quản lý và kinh nghiệm từ các năm trước để đơn vị bố trí thời gian kiểm kê sớm hoặc muộn. Hội đồng Kiểm kê có trách nhiệm ghi đúng, đủ các nội dung của cuộc kiểm kê, ký vào Biên bản kiểm kê trình Ban Giám đốc, đưa ra nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý khi có sự chênh lệch thừa/thiếu so với sổ sách kế toán theo dõi.

Các tài sản cần kiểm kê gồm :

  • Quỹ tiền mặt.
  • Công cụ dụng cụ;
  • Hàng hoá vật tư;
  • Tài sản cố định;

Kiểm kê quỹ tiền mặt:

Hội đồng kiểm kê có trách nhiệm kiểm kê số tiền còn tồn tại quỹ vào thời điểm ngày 31/12, bao gồm cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, giấy tờ có giá và vàng bạc, kim loại quý đá quý (nếu có), đối chiếu với số dư tiền mặt theo dõi trên Sổ kế toán tiền mặt. Nếu có sự chênh lệch thừa/ thiếu giữa sổ sách và thực tế, thủ quỹ và kế toán phải đối chiếu lại chứng từ sổ sách và tìm rõ nguyên nhân.

Kết quả kiểm kê quỹ này là căn cứ để kế toán Thu – chi (Kế toán tiền mặt) chốt số liệu ghi sổ tại ngày 31/12.

Kiểm kê vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ:

Kế toán vật tư cung cấp các số liệu trên sổ sách về số lượng các kho đang có tại doanh nghiệp: Kho nguyên vật liệu, Kho công cụ dụng cụ, Kho thành phẩm, Kho hàng hóa, hàng hóa gửi đi bán, công cụ dụng cụ đã được xuất dùng… Sổ kho sẽ làm cơ sở để tiến hành kiếm kê và đối chiếu số liệu thực tế khi kiểm kê.

Với các đơn vị sản xuất và xây dựng, công việc kiểm kê còn bao gồm:

  • Đối với đơn vị sản xuất: Kế toán vật tư tổng hợp số liệu các sản phẩm đang được sản xuất tại đơn vị, tập hợp số liệu cho Hội đồng kiểm kê. Căn cứ vào số liệu của kế toán vật tư, Hội đồng Kiểm kê đánh giá % hoàn thành của các sản phẩm dở dang. Số liệu này thường được sử dụng để tính lương cho công nhân đối với các đơn vị áp dụng phương pháp tính lương theo sản phẩm, và xác chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Đối với các đơn vị xây dựng: Kế toán vật tư tổng hợp các số liệu vật tư, các yếu tố chi phí khác đã đưa vào công trình. Căn cứ vào số liệu này, cùng với dự toán và Hợp đồng xây dựng đã ký kết, Hội đồng kiểm kê đánh giá % hoàn thành công trình.
Cuối năm kế toán nội bộ phải làm những công việc gì ?

Cuối năm kế toán nội bộ phải làm những công việc gì ?

Kiểm kê tài sản cố định:

Kế toán theo dõi tài sản cố định sẽ tổng hợp toàn bộ các tài sản mà mình đang theo dõi, căn cứ vào mã tài sản để tập hợp, cung cấp các số liệu này cho Hội đồng kiểm kê. Mã tài sản thường trùng với mã kiểm kê và được đánh dấu trên tài sản, dễ cho việc quản lý tài sản và kiểm kê các kỳ tiếp theo.

Trong quá trình kiểm kê, Hội đồng Kiểm kê sẽ đánh giá tình trạng hoạt động của Tài sản: (Mới, tốt, bình thường ở mức…..%, đã cũ, dự kiến thời gian phải thay thế, kiểm kê các thiết bị kèm theo của Tài sản; Tài sản cần thanh lý; Các tài sản không còn giá trị sử dụng nhưng chưa được thanh lý và vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị; Các tài sản đơn vị mượn, thuê của đơn vị khác…)

2. Công tác ngân hàng:

  • Lấy sổ phụ/sổ chi tiết tài khoản tại từng ngân hàng mà đơn vị đã đăng ký mở tài khoản để làm căn cứ khóa sổ kế toán cuối kỳ.
  • Lên kế hoạch vay vốn và chuẩn bị các hồ sơ cần thiết nếu có yêu cầu vay vốn để thanh toán các khoản chi cuối năm.

3. Tổng hợp công nợ mua – bán và chuẩn bị kế hoạch thanh toán:

Căn cứ vào số liệu của kế toán công nợ, kế toán thanh toán chuẩn bị sẵn các chứng từ thanh toán, đảm bảo việc thanh toán (sau khi được duyệt) diễn ra nhanh chóng trong khoảng thời gian gấp rút cuối năm.

  • Kế toán công nợ tổng hợp các khoản phải thu – phải trả, kiểm tra và hoàn thiện các chứng từ phải thanh toán, soát xét các phần mua hàng nhưng chưa có hóa đơn về. Soát xét thời hạn thanh toán cũng như mức độ cần thiết phải thanh toán của từng khoản công nợ.
  • Tập hợp các khoản ký quỹ, ký cược đến hạn thu hồi, các giấy tờ có giá đã đến hạn được thanh toán, có thể thu hồi, các khoản đầu tư, liên doanh, liên kết…
  • Tổng hợp các khoản phải thu – phải trả của các đơn vị nội bộ.
  • Đối chiếu công nợ và gửi thư xác nhận công nợ cuối kỳ với các khách hàng. Số liệu đối chiếu công nợ không chỉ là số liệu làm căn cứ lên kế hoạch thanh toán mà còn là cơ sở để kế toán khóa sổ cuối kỳ.

4. Tổng hợp công nợ nội bộ:

  • Tổng hợp các khoản tiền lương và các khoản liên quan đến người lao động trong năm, đã thanh toán/còn nợ/phải thu hồi, xử lý.
  • Căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kế toán tổng hợp tiền lương cho nhân viên trong đơn vị (theo thời gian hoặc theo sản phẩm), các khoản sắp phải chi, đối ứng với các khoản tạm ứng đến thời hạn thu hồi nhưng chưa thu hồi.
  • Rà soát lại những khoản chi cho người lao động trong năm chưa thực hiện, các khoản thuế, bảo hiểm khấu trừ còn chưa thực hiện.
  • Đề xuất các khoản tiền thưởng, tiền lương tháng 13 cho giám đốc.

5. Công việc của kế toán tổng hợp:

Kế toán tổng hợp có trách nhiệm tập hợp, kiểm soát số liệu từ tất cả các kế toán chi tiết,đưa ra các số liệu tổng kết cuối năm về giá thành, doanh thu; Đưa ra sơ bộ kết quả kinh doanh trong năm để Ban lãnh đạo có căn cứ về kế hoạch lương, thưởng; Xác định hoặc đề xuất lập dự phòng, nợ phải thu khó đòi; Lập các báo cáo quản trị khác theo yêu cầu của Kế toán trưởng hoặc Ban lãnh đạo Công ty; Lập các báo cáo tài chính và khóa sổ kế toán.

Kế toán tổng hợp có trách nhiệm giám sát, hỗ trợ về nghiệp vụ cho Kế toán chi tiết, đánh giá về quá trình làm việc của bộ phận kế toán trong năm, đề xuất các phương án khắc phục những nhược điểm, phát huy thế mạnh của bộ phận kế toán (nếu có).

6. Công việc của Kế toán trưởng:

Công việc của kế toán trưởng là đảm bảo cho công việc của tất cả các phần hành được diễn ra trôi chảy, quá trình kiểm kê được diễn ra nhanh chóng, chính xác, các kế hoạch tài chính được thuận lợi. Đồng thời, kế toán trưởng sẽ có đánh giá về quá trình làm việc của Bộ phận kế toán, đề xuất tăng lương/thưởng, căn cứ vào kế hoạch kinh doanh năm tới để đưa ra kế hoạch về nhân sự, sắp xếp lại bộ phận kế toán cho Hợp lý.

Kế toán trưởng còn có trách nhiệm đưa ra các Báo cáo quản trị theo yêu cầu của Ban giám đốc, Ban quản trị đơn vị; Đề xuất các biện pháp quản lý về tài chính để đảm bảo công tác Kế toán – Tài chính của đơn vị ở trong điều kiện tốt nhất cho các hoạt động trong tương lai.

Share:

Thứ Hai, 25 tháng 1, 2016

Cách lập bảng chấm công và bảng lương

Dùng cho Doanh nghiệp  làm việc 48h/1 tuần (6 ngày x 8h)

Số giờ làm cho việc quy định cho 1 ngày ghi tại ô G4. Rất nhiều người hỏi công thức tính tiền lương, tính toán trong bảng chấm công. Tuy nhiên, đa số người hỏi không thiết lập bảng chấm công theo một tiêu chuẩn nào, gây cạnh tranh cho tính toán, và mỗi người hỏi có 1 bảng chấm công khác nhau như vậy sẽ cần lập công thức riêng cho từng người hỏi. Mỗi đơn vị đều với cách tính công, tính lương khác nhau, nhưng bảng chấm công sở hữu thể quy về 1 tiêu chuẩn để tính.

Lập bảng chấm công và bảng lương
Vấn đề đặt ra là tạo 1 bảng chấm công và tính lương chiếc với 1 số các quy ước chấm công thế nào, nâng cao ca thêm gờ, tăng ca chủ nhật, phép, nghỉ bù ... chấm ra sao để có thể tính chính xác. Sau đây tôi xin đưa ra 1 bảng chấm công cái áp dụng được cho hầu hết DN sở hữu nâng cao ca, số lượng công nhân ít (dưới 200).

1. một số quy ước chấm công:

X: Công trong giờ ngày thường 8 tiếng, trường hợp ít hơn 8 giờ, ghi số giờ

P: Phép hưởng lương

L: lễ nghỉ hưởng lương

TC: tăng ca chủ nhật, nếu tăng ca ít hơn 8 giờ ghi số giờ

TCL: tăng ca lễ, nếu nâng cao ca ít hơn 8 giờ ghi số giờ

NB: Nghỉ bù hưởng lương

Chủ nhật, lễ, nâng cao ca ví như nghỉ bù đánh TB (không tính lương, do vậy NB tính lương). Số ngày nghỉ bù tương ứng phải với sheet theo dõi riêng.

Số giờ khiến việc ghi số.

2. Một số quy ước tính lương từ số ngày công, giờ công (có thể khác nhau tuỳ DN):

Ngày thường: tăng ca sau 5 giờ nhân 1.5, sau 9 giờ nhân 2

Chủ nhật: nhân 1.5, nâng cao thêm giờ sau 5 giờ nhân 2, sau 9 giờ nhân 3

Lễ: Nhân 3, nâng cao thêm giờ sau 5 giờ nhân 4.5

các hệ số nhân này ghi vào loại 9 tại các cột tương ứng.

3. Quy ước khác: Tuỳ doanh nghiệp

Phụ cấp di chuyển cho 1 ngày có đi khiến cho

Phụ cấp tiền ăn trưa

Phụ cấp trách nhiệm

Phụ cấp công trình bằng tỷ lệ % so mang lương chính.

Tăng ca trên 3 giờ một ngày hưởng thêm phụ cấp tiền ăn tối. số giờ quy định này ghi vào ô K43 bảng chấm công

Cách sử dụng:

1. Bảng chấm công:

- Trong file có dùng công thức tính ngày trong tháng, bởi thế, khi đổi sang tháng mới, chỉ sửa ngày trước tiên (ngày 1) của tháng đó.

- Tiêu đề Bảng chấm công tháng mấy, Bảng lương tháng mấy cũng là công thức

- Ngày công quy định & ngày lễ giả dụ có, tnh bằng công thức

- một ngày chấm công 3 cột, ví như DN nào sử dụng 2 cột thì có thể dấu bớt: Cột ký hiệu "C", chấm công giờ hành chánh, cột T5: số giờ tăng ca từ sau 5 giờ chiều đến 9 giờ tối, cột ký hiệu T9: số giờ tăng ca sau 9 giờ

- giả dụ trong tháng với ngày lễ, đánh "L" vào mẫu 9, 3 cột của ngày đó.

- Trong file mang sử dụng conditional formating, tô màu ngày chủ nhật. nếu DN nghỉ trang bị bảy, thì bổ sung.

- Công thức đang tính cho DN áp dụng tuần khiến cho 6 ngày x 8 giờ. giả dụ 1 ngày 7 giờ hoặc 6 giờ, ghi vào ô G4.

2. Bảng lương:

- Tên, chức vụ, bộ phận, ... với thể copy từ bảng chấm công sang

- Mức lương chính & trợ cấp trách nhiệm, với thể lookup từ một sheet khác.

- Mức tiền phụ cấp xa nhà, phụ cấp chuyển động, phụ cấp tiền ăn trưa, gõ vào những ô riêng để sở hữu thể sửa chữa, thay đổi sau này.

- nếu mức lương đóng BHXH khác mức lương chính, chèn thêm một cột và sửa công thức.

- lúc chèn chiếc, bắt buộc đứng tại dòng trên của cái cùng để chèn, ko được đứng ngay loại cộng.

Share:

Thứ Tư, 20 tháng 1, 2016

Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNDN

Công ty quyết toán thuế xin chia sẻ bài viết về Hướng dẫn kê khai quyết toán thuế TNDN để các bạn tham khảo và biết được hồ sơ để kê khai thuế bao gồm những gì ...
Kê khai quyết toán thuế TNDN
Kể từ ngày 15/11/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tại nội dung hướng dẫn cách kê khai quyết toán thuế TNDN (thu nhập doanh nghiệp), hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN chúng ta phải làm như sau:
– Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm: Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 03/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC).  Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu 03/TNDN
– Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.
– Một hoặc một số phụ lục kèm theo (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
– Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu 03-1A/TNDN, mẫu 03-1B/TNDN, mẫu 03-1C/TNDN
– Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN
– Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kể từ ngày 15/11/2014 (Tức là từ quý 4/2014) theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
– Hàng quý DN không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý.
– Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, DN chỉ tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý nếu có phát sinh. Chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau.

Share: